Kỹ năng thẩm tra báo cáo dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương

08/06/2017

I. Mục tiêu, yêu cầu đối với công tác thẩm tra, xem xét dự toán, phương án phân bổ ngân sách địa phương.

1. Mục tiêu.

Việc thẩm tra xem xét dự toán, phương án phân bổ ngân sách địa phương của HĐND nhằm đảm bảo cho việc xây dựng và quyết định dự toán ngân sách địa phương theo đúng mục tiêu yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước; đảm bảo việc sử dụng ngân sách có hiệu quả, tiết kiệm; thực hiện đúng theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

2. Yêu cầu đối với công tác thẩm tra xem xét dự toán ngân sách địa phương

- Việc thẩm tra, xem xét dự toán ngân sách địa phương phải căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của địa phương cho năm kế hoạch.

- Việc thẩm tra xem dự toán ngân sách địa phương thực hiện trên cơ sở các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật, chế độ chính sách về thu, chi ngân sách nhà nước, định mức phân bổ ngân sách địa phương.

- Thực hiện đúng theo quy chế hoạt động của HĐND ban hành theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết số 343/2017/NQ-UBTVQH14 ngày 19/01/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

II. Nội dung, phương pháp thẩm tra xem xét, quyết định dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ cấp tỉnh.

1. Nội dung thẩm tra

- Thẩm tra về đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm hiện hành và việc thực hiện các giải pháp tài chính - ngân sách theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân.

- Thẩm tra dự toán ngân sách về: mục tiêu, nhiệm vụ của ngân sách; các căn cứ xây dựng dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách địa phương.

- Thẩm tra phương án phân bổ ngân sách cấp mình về: nguyên tắc phân bổ, tính công bằng, hợp lý và tích cực của phương án phân bổ.

- Thẩm tra phương án thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật; phương án huy động vốn đầu tư XDCB các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật ngân sách nhà nước về các nội dung: Sự cần thiết phải huy động, mức huy động, hình thức và thời gian huy động, lãi suất, phương án sử dụng tiền huy động và mức trả nợ hàng năm.

- Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách còn phải thẩm tra các nội dung: Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách từng huyện và xã; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách từng huyện với ngân sách từng xã nhằm bảo đảm các nguyên tắc theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và định mức phân bổ ngân sách địa phương.

2. Phương pháp tiến hành thẩm tra, xem xét dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình.

- Tiến hành đồng thời với quá trình xây dựng dự toán ngân sách địa phương:

+ Tham gia thảo luận dự toán ngân sách của cơ quan chuyên môn ở địa phương đối với các đơn vị dự toán ngân sách thuộc cấp tỉnh và các cấp ngân sách địa phương.

+ Trao đổi thảo luận về dự toán ngân sách địa phương giữa cơ quan chuyên môn và Uỷ ban nhân dân.

+ Cho ý kiến tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân về dự toán ngân sách địa phương.

- Việc thẩm tra xem xét có thể thực hiện theo phương thức sau:

+ Xem xét từ chi tiết đến tổng thể về dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình.

+ Xem xét tổng thể sau đó mới đi đến xem xét chi tiết dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình.

Để việc thẩm tra, xem xét dự toán ngân sách địa phương có hiệu quả, đề nghị nên xem xét từ tổng thể đến chi tiết. Cụ thể:

- Phương thức thẩm tra các báo cáo:

+ Đối với cấp tỉnh và cấp huyện:

. Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Kinh tế - Xã hội và các ban khác có liên quan của HĐND tổ chức thẩm tra các báo cáo, có sự tham dự của UBND và các cơ quan liên quan.

. Các Ban có liên quan có ý kiến chính thức về lĩnh vực phụ trách; nêu rõ những nội dung nhất trí, những nội dung nhất trí nhưng đề nghị báo cáo rõ thêm, những nội dung chưa nhất trí và những kiến nghị.

+ Các cơ quan có liên quan của UBND có trách nhiệm báo cáo bổ sung: những vấn đề tiếp thu, những vấn đề giải trình làm rõ thêm để đi đến thống nhất, những vấn đề cần nghiên cứu, giải trình sau bằng văn bản. Báo cáo tiếp thu hoặc giải trình bằng văn bản phải gửi đến Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Kinh tế - Xã hội.

+ UBND nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm tra của các Ban của HĐND, hoàn chính các báo cáo để trình Thường trực HĐND. Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Kinh tế - Xã hội tổng hợp các ý kiến của các Ban khác có liên quan lập báo cáo thẩm tra để trình Thường trực HĐND. Báo cáo thẩm tra gồm những nội dung chủ yếu sau:

. Những nội dung và số liệu thống nhất với báo cáo của UBND

. Những nội dung và số liệu đề nghị báo cáo rõ thêm hoặc còn có ý kiến khác với báo cáo của Uỷ ban nhân dân.

. Ý kiến nhận xét về báo cáo của Uỷ ban nhân dân.

. Những kiến nghị

Trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Kinh tế - Xã hội và Uỷ ban nhân dân trao đổi, làm rõ những nội dung còn khác nhau trình Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân.

III - Các bước tiến hành thẩm tra, xem xét dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp mình.

1. Về đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm hiện hành làm cơ sở xây dựng dự toán ngân sách năm sau

1.1. Về thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

- Xem xét đối chiếu với nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước đã được Hội đồng nhân dân quyết định đầu năm.

- Tiến độ thực hiện các tháng còn lại của năm hiện hành so với năm trước liền kề.

- Trên cơ sở đó, có nhận xét tổng thể và đánh giá về nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước của năm hiện hành để làm cơ sở cho xây dựng dự toán năm sau.

Ví dụ: Số liệu về đánh giá thu của tỉnh Vĩnh Phúc năm hiện hành (năm 2016) như sau:

- Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (thu nội địa) Hội đồng nhân dân quyết định 620 tỷ đồng.

- Thực hiện 6 tháng đầu năm của năm hiện hành là 300 tỷ đồng.

- Ước thực hiện cả năm hiện hành là 630 tỷ đồng.

Theo số liệu của năm trước liền kề (năm 2015): Thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (thu nội địa) là 575 tỷ đồng, thực hiện 6 tháng đầu năm là 230 tỷ chiếm 40% số thu thực hiện cả năm. Như vậy, số thu tập trung chủ yếu vào 6 tháng cuối năm, từ đó ta có thể đưa ra nhận xét ban đầu số thu đánh giá năm hiện hành là thấp, nếu theo tiến độ thu năm 2015 thì khả năng thu năm 2016 có thể đạt 750 tỷ đồng [(300 tỷ x 100):40].

Tuy nhiên, như trên đã trình bày việc đưa ra đánh giá nói trên chỉ là chủ quan ban đầu vì thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:

- Cơ cấu các khoản thu ngân sách và tính chất của các khoản thu.

- Kỷ luật chấp hành chế độ thu nộp của các đối tượng nộp thuế.

- Việc thay đổi chính sách thu hoặc trong năm có phát sinh thêm khoản thu mới.

- Quản lý thu nộp ngân sách trên địa bàn của cơ quan thu, thanh tra, kiểm tra, đôn đốc thu nộp…

Vì vậy, để có cơ sở tham gia rõ hơn về đánh giá khả năng thu ngân sách của năm hiện hành cần phải xem xét thêm việc đánh giá kết quả thu qua các năm (tăng thu lớn hoặc liên tiếp bị giảm thu) để có nhận xét, đánh giá và đưa ra ý kiến tham gia cho phù hợp và có tính thuyết phục.

Trên cơ sở đánh giá tổng hợp, tiến hành thẩm tra xem xét việc đánh giá khả năng thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách đố với một số khoản thu lớn (Chiếm tỷ trọng lớn so với tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn).

1.2. Về chi ngân sách địa phương

Trên cơ sở đánh giá khả năng thu, dự kiến khả năng chi ngân sách địa phương và phải xem xét trên cơ sở:

- Đánh giá tổng chi ngân sách địa phương phải cân đối với nguồn thu ngân sách địa phương.

- Khả năng thực hiện các nhiệm vụ chi so với dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định.

- Tăng (giảm) chi ngân sách địa phương so với dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định.

- Đối với các khoản chi tăng so với dự toán ngân sách đã được HĐND quyết định đầu năm phải phân tích rõ thẩm quyền quyết định, chi từ nguồn nào (như từ nguồn năm trước chuyển sang, bổ sung từ ngân sách cấp trên, từ nguồn dự phòng, từ nguồn tăng thu, quỹ dự trữ tài chính…).

Ví dụ:

+ Dự toán giao chi đảm bảo xã hội năm 2016 của tỉnh Vĩnh Phúc là 15 tỷ đồng.

+ Thực hiện 6 tháng đầu năm là 10 tỷ đồng.

+ Ước khả năng thực hiện là 18 tỷ đồng, tăng so với dự toán ngân sách đầu năm là 3 tỷ đồng. Việc tăng chi so dự toán 3 tỷ đồng để thực hiện hỗ trợ xã hội để khắc phục hậu quả lũ lụt, hạn hán… từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương là 2 tỷ đồng và bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách địa phương là 1 tỷ đồng.

- Đối với các nhiệm vụ chi dự kiến thực hiện thấp so với dự toán giao cần xem xét kỹ các nguyên nhân.

Ví dụ:

+ Dự toán chi khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em từ 1-6 tuổi năm 2016 đã được Hội đồng nhân dân thông qua 12 tỷ đồng.

+ Thực hiện 6 tháng đầu năm là 1 tỷ đồng.

+ Ước cả năm chi thực hiện khoảng 5 tỷ đồng.

Việc chi khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em từ 1-6 tuổi năm 2016 không đạt dự toán giao có thể do các nguyên nhân: văn bản hướng dẫn thực hiện khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em của Trung ương ban hành không kịp thời (tháng 2/2016 mới có hướng dẫn cụ thể), có sở, ban, ngành địa phương đến nay chưa triển khai thực hiện đến tuyến huyện và xã do đó, khoản chi này chỉ phản ánh ở cấp tỉnh; do đối tượng khám chữa bệnh không thực hiện khám chữa bệnh ở tuyến cơ sở do cơ sở vật chất không đảm bảo nên nhiều đối tượng khám dịch vụ tuyến trên… Vì vậy, Uỷ ban nhân dân phải có trách nhiệm giải trình rõ vấn đề này.

- Xem xét thực hiện các chính sách, chế độ do Nhà nước ban hành (Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh theo phân cấp của Chính phủ), tổ chức hướng dẫn về đối tượng được xử lý, kinh phí để xử lý, nguồn đảm bảo, khả năng thực hiện cả năm, những khó khăn, vướng mắc và biện pháp khắc phục.

Ví dụ: Chi khám chữa bệnh cho người nghèo: dự toán năm 2016 Hội đồng nhân dân thông qua là 10 tỷ đồng, ước thực hiện 6 tháng năm 2016 là 1,5 tỷ đồng, khả năng cả năm ước thực hiện là 3,5 tỷ đồng. Theo đó cần xem xét đến các nguyên nhân (chủ quan, khách quan…).

2. Về thẩm tra, xem xét, quyết định dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp mình.

2.1. Thẩm tra, xem xét các căn cứ xây dựng dự toán ngân sách.

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hàng năm gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên hàng năm:

+ Đối với cấp tỉnh: Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước hàng năm; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

+ Đối với các ngành, các đơn vị thuộc cáp tỉnh và các cấp ngân sách địa phương: Hướng dẫn của UBND tỉnh về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và tài chính ngân sách hàng năm.

- Nhiệm vụ thu, chi ngân sách do cấp trên giao theo quy định của Luật ngân sách nhà nước:

+ Đối với cấp tỉnh: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách; Quyết định của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về giao chỉ tiêu hướng dẫn thu, chi ngân sách năm.

+ Đối với các cấp ngân sách của địa phương: Quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Chủ tịch UBND tỉnh (Đối với cấp huyện); của chủ tịch UBND huyện (đối với cấp xã).

- Định mức phân bổ ngân sách địa phương đã được HĐND thông qua, UBND cấp tỉnh quyết định.

- Các chính sách thu ngân sách được cấp có thẩm quyền ban hành (thay đổi, bổ sung, sửa đổi các chính sách thu ảnh hướng đến xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn địa phương).

- Chế độ chi tiêu đặc thù của địa phương do HĐND cấp tỉnh ban hành theo phân cấp của Chính phủ.

2.2. Thẩm tra, xem xét tính cân đối của ngân sách địa phương.

- Xem xét tổng thể cân đối ngân sách địa phương đảm bảo nguyên tắc cân đối giữa thu ngân sách địa phương với chi ngân sách địa phương.

- Cân đối giữa thu, chi ngân sách đưa vào cân đối ngân sách địa phương.

- Cân đối giữa chi có mục tiêu với nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên và nguồn bố trí từ nguồn ngân sách địa phương.

- Các khoản thu, chi phản ánh qua ngân sách không đưa vào cân đối ngân sách địa phương.

- Đối với ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015, cần xem xét thêm các nội dung:

+ Danh mục công trình đầu tư sử dụng nguồn vốn huy động phải nằm trong kế hoạch đầu tư 5 năm đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

+ Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền về dự án đầu tư đề nghị huy động vốn.

+ Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

+ Tổng vốn đầu tư cần huy động và dự kiến nguồn đảm bảo trả nợ của ngân sách cấp tỉnh.

+ Hình thức huy động vốn, khối lượng huy động, lãi suất huy động và phương án trả nợ khi đến hạn.

2.3. Thẩm tra, xem xét dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu ngân sách địa phương được hưởng theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

 a. Căn cứ xây dựng dự toán thu:

- Dự báo các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế cho năm kế hoạch:

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP).

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các khu vực, một số ngành (công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, dịch vụ….).

+ Sản lượng kế hoạch, sản xuát, tiêu thụ, giá thành, giá bán, thuế phải nộp… đối với một số sản phẩm chủ yếu có ảnh hưởng lớn đến nguồn thu của ngân sách địa phương.

- Các chính sách thu của Nhà nước ảnh hưởng đến thu ngân sách của năm kế hoạch.

+ Các chính sách thu mới ban hành.

+ Sửa đổi chính sách thu áp dụng từ năm kế hoạch

- Dự kiến các nguồn thu mới tăng thêm do:

+ Xây dựng các nhà máy, cơ sở sản xuất quy mô lớn hoàn thành đưa vào hoạt động từ năm kế hoạch.

+ Mở rộng năng lực sản xuất của các cơ sở sản xuất hiện có.

- Dự kiến các nguồn thu giảm đi (nếu có);

- Kết quả thực hiện thu của một số năm trước; cơ cấu nguồn thu ngân sách trên địa bàn.

b. Phương pháp tiến hành.

Thẩm tra dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu ngân sách địa phương, chủ yếu dùng phương pháp so sánh.

- Xem xét tổng thể dự toán thu trên cơ sở làm rõ các yếu tố sau:

+ Xem xét dự kiến tổng mức thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phù hợp với tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế của địa phương cho năm kế hoạch.

+ Xây dựng dự toán có phù hợp với định hướng và hướng dẫn của cấp trên (tốc độ tăng thu so với thực hiện năm trước).

+ So sánh dự toán với ước thực hiện năm trước và một số năm liền kề.

Từ đó có nhận xét đánh giá xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phù hợp hay chưa phù hợp với thực tế địa phương; có đảm bảo tính tích cực và tính khả thi không ?

- Sau khi xem xét tổng thể dự toán thu ngân sách nhà nước, căn cứ vào cơ cấu nguồn thu của địa phương để xem xét đối với những lĩnh vực thu lớn có ảnh hưởng trực tiếp đến xây dựng dự toán thu ngân sách của năm sau (từ khu vực doanh nghiệp nhà nước, thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, thu từ đất…) tùy tình hình thực tế diễn biến của khoản thu và cơ cấu nguồn thu ở địa phương để xem xét cho phù hợp.

+ Tập trung xem xét những lĩnh vực thu chính (lớn) có ảnh hưởng đến quy mô thu với tốc độ tăng thu ỏ địa phương (cần xem xét kỹ khả năng thu của một số doanh nghiệp có số thu nộp lớn trên địa bàn về sản lượng, doanh thu, từ đó xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp… phải nộp).

+ So sánh số thu qua các năm của từng khoản thu để rút ra nhận xét về tính quy luật của khoản thu này để có ý kiến việc xây dựng dự toán thu cho lĩnh vực này phù hợp hay chưa phù hợp, hoặc tìm hiểu được nguyên nhân về xây dựng dự toán thu cho lĩnh vực này tăng (giảm) so với năm trước (tăng trưởng kinh tế, do thay đổi chính sách thu, do đối tượng thu thay đổi…).

Ví dụ 1: Số thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh của tỉnh Vĩnh Phúc dự toán giao thu ngân sách năm 2017 là 44 tỷ đồng, chiếm 35% tổng số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Thực tế thực hiện năm 2015 là 34 tỷ đồng, ước thực hiện năm 2016 là 40 tỷ đồng bằng 118% so với thực hiện năm 2015. Trong khi đó, dự kiến năm 2017 chỉ bằng 110% so với ước thực hiện năm 2016. Vì vậy, cần phải xem xét thêm về những cơ sở xây dựng số thu dự toán năm 2017 (số hộ kinh doanh dự kiến đưa vào quản lý năm 2017, mức thuế thu bình quân mỗi hộ so với những năm trước…) nếu không có yếu tố đột biến (ví dụ trong năm 2016 có một số doanh nghiệp nhà nước chuyển hình thức sang công ty trách nhiệm hữu hạn làm cho số thu cùng chuyển tương ứng từ khu vực quốc doanh sang khu vực ngoài quốc doanh) thì dự kiến trên là thấp.

Ví dụ:

- Thu khác ngân sách của tỉnh Vĩnh Phúc dự toán năm sau chỉ bằng 50% số thực hiện năm trước; do vậy phải phân tích cơ cấu thu khác của một số năm liền kề để có dự kiến cho phù hợp.

- Thu tiền sử dụng đất của tỉnh: ước thực hiện năm 2015 là 200 tỷ đồng, dự kiến năm 2016 là 500 tỷ đồng (số dự kiến khá lớn so với số ước thực hiện năm trước). Vì vậy, cần xem xét các yếu tố như: quy hoạch về sử dụng đất, điều chỉnh giá khi giao quyền sử dụng đất…

2.4. Thẩm tra, xem xét dự toán chi ngân sách địa phương:

a. Căn cứ xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương:

- Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Định mức phân bổ ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

- Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

- Các chỉ tiêu pháp lệnh về giao nhiệm vụ chi ngân sách địa phương của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.

- Tình hình thực hiện các nhiệm vụ chi năm trước.

b. Phương pháp tiến hành.

 - Xem xét thẩm tra tổng thể bố trí chi ngân sách địa phương.

+ Bố trí tổng mức chi ngân sách địa phương phải đảm bảo:

Tổng chi ngân sách địa phương = Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp + Bổ sung từ ngân sách cấp trên (cân đối và mục tiêu).

Bao gồm:

. Chi cân đối: Thu ngân sách địa phương theo phân cấp + bổ sung cân đối.

. Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu = số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.

. Trên cơ sở xác định đúng tổng mức chi ngân đối ngân sách địa phương, xem xét bố trí chi ngân sách cho các lĩnh vực, trước hết xác định một số khoản bắt buộc phải bố trí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị quyết Quốc hội, Chính phủ.

. Dự phòng: Đảm bảo từ 2%-4% tổng số chi

. Chi trả nợ (cả gốc và lãi) phải đảm bảo bố trí đủ để trả hết các khoản nợ đến hạn phải trả trong năm, kể cả các khoản ứng trước dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

. Chi đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất bằng dự toán thu từ thu sử dụng đất.

. Một số khoản chi theo mục tiêu bố trí tương ứng số thu (nếu có) như: viện trợ theo mục tiêu, vay (huy động) để đầu tư, đóng góp của nhân dân theo mục tiêu.

. Phần còn lại mới bố trí chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi thường xuyên.

+ Chi trong cân đối ngân sách địa phương.

+ Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu.

+ Cân đối giữa tổng mức chi ngân sách địa phương với tổng nguồn thu ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (bao gồm cả bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).

- Xem xét về cơ cấu chi ngân sách địa phương.

+ Cơ cấu giữa chi đầu tư và chi thường xuyên.

+ Cơ cấu giữa các lĩnh vực chi trong chi thường xuyên.

+ Tốc độ tăng chi ngân sách đối với từng lĩnh vực.

- Xem xét bố trí đối với một số lĩnh vực chi, nhiệm vụ chi quan trọng của địa phương.

+ Chi đầu tư phát triển: Xem xét nguồn vốn đầu tư (từ nguồn vốn tập trung trong nước; vốn ngoài nước; từ nguồn thu về đất; bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và một số nhiệm vụ quan trọng khác).

Trong bố trí dự toán chi đầu tư phát triển cần chú ý: Chi hỗ trợ doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp công ích, cấp vốn pháp định) phải thực hiện theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước; đảm bảo bố trí đủ các khoản trả nợ vay theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phải bố trí đủ trong dự toán các khoản đã chi ứng trước vào dự toán năm nay và đảm bảo nguồn để xử lý nợ khối lượng xây dựng cơ bản của những năm trước chưa có nguồn thanh toán.

Sau khi xác định tổng mức, việc phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án phải đảm bảo các nguyên tắc:

* Chỉ bố trí vốn cho các dự án nằm trong quy hoạch, đã được quyết định đầu tư và phê duyệt dự toán theo đúng trình tự xây dựng cơ bản.

* Phải ưu tiên vốn cho các dự án hoàn thành, đối ứng ODA, đối tác công tư, công trình chuyển tiếp theo đúng tiến độ xây dựng, tránh bố trí vốn cho quá nhiều công trình dự án dẫn đến phân tán, dàn trải, chậm đưa vào khai thác, sử dụng gây lãng phí trong đầu tư.

* Đảm bảo cơ cấu đầu tư hợp lý, từ đó ưu tiên vốn cho các công trình, có ý nghĩa lớn đến phát triển - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút lao động…

+ Chi thường xuyên:

Trong từng khoản chi thường xuyên cần phân tích rõ thêm cơ cấu giữa các khoản chi lương và có tính chất lương so với tổng mức chi từng lĩnh vực, xem xét việc sắp xếp, tinh giản biên chế phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính, tiết kiệm ngân sách đảm bảo sử dụng ngân sách có hiệu quả. Trên cơ sở đó xem xét đối với một số nhiệm vụ chi thường xuyên như sau:

Đối với chi giáo dục, đào tạo, dạy nghề; chi khoa học công nghệ, chi sự nghiệp bảo vệ môi trường: Xem xét bố trí khoản chi đã đảm bảo mức tối thiểu theo chỉ tiêu pháp lệnh đã được cấp có thẩm quyền giao.

Đối với chi quản lý hành chính: Xem xét bố trí cụ thể cho cơ quan Đảng, đoàn thể, quản lý nhà nước, ngoài việc bố trí theo định mức phân bổ, xem việc bố trí có đúng chế độ, chính sách; thực hiện tiết kiệm chống lãng phí.

Chú ý các khoản mua sắm, sửa chữa lớn như ô tô, trụ sở, chú ý đến biên chế được duyệt.

Đối với chi y tế: Ngoài bố trí chi theo định mức phải xem xét bố trí thực hiện chế độ, chính sách của nhà nước như đối với khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi… (trong từng chính sách, xem xét cụ thể đối tượng được hưởng, nguồn kinh phí đảm bảo từ ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu, ngân sách địa phương bố trí, huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước).

Đối với chi đảm bảo xã hội: Xem xét cụ thể việc bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của Nhà nước như: Hỗ trợ đối với người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc màu da cam; trợ cấp các đối tượng xã hội (người nghèo, trẻ mồ côi…). Trong đó phải xem xét cụ thể đối tượng cần cứu trợ, chế độ của nhà nước đối với từng loại đối tượng, mức kinh phí bố trí cho từng loại đối tượng.

Các khoản chi thường xuyên còn lại xem xét tương tự như các lĩnh vực trên đảm bỏ đúng chính sách, chế độ, định mức, tiết kiệm hiệu quả, tránh lãng phí ngân sách nhà nước.

c. Thẩm tra phương án phân bổ ngân sách cấp mình:

+ Thẩm tra căn cứ phân bổ ngân sách cấp mình.

. Xem phân bổ nhiệm vụ chi cho các cơ quan, đơn vị đã theo đúng định mức phân bổ do HĐND quyết định chưa.

. Nhiệm vụ giao cho năm kế hoạch (có sự thay đổi, bổ sung so với năm trước như: Về tổ chức bộ máy, yêu cầu thực hiện một số nhiệm vụ mới theo chức năng, nhiệm vụ được giao nhưng năm trước đó chưa bố trí).

. Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm của các đơn vị dự toán thuộc cấp mình năm trước.

+ Thẩm tra số dự toán ngân sách chi cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp mình.

. Xem xét tổng mức dự toán chi so với thực hiện năm trước (tăng, giảm; nguyên nhân tăng, giảm).

. Phân bổ dự toán chi chi tiết theo từng lĩnh vực, so sánh mức phân bổ chi theo từng lĩnh vực (chi đầu tư, chi thường xuyên, chi giáo dục và đào tạo, chi sự nghiệp y tế…) so dự toán năm trước và ước thực hiện năm hiện hành.

. Xem xét, so sánh mức phân bổ chi cùng một lĩnh vực, có tính chất phổ biến, thường xuyên (chi quản lý nhà nước) giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

+ Thẩm tra số bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho từng đơn vị cấp dưới:

. Số bổ sung cân đối cho từng huyện phải đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với năm đầu thời kỳ ổn định, số bổ sung cân đối được xác định trên cơ sở chênh lệch (nếu có) giữa mức chi ngân sách huyện theo định mức phân bổ chi ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định với tổng thu cân đối ngân sách huyện được xác định trên cơ sở phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định và số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn dự kiến giao cho địa phương. Đối với năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, số bổ sung cân đối bằng số đã được bổ sung trong năm đầu của thời kỳ ổn định.

. Số bổ sung có mục tiêu đảm bảo nguyên tắc đúng mục tiêu và theo nguyên tắc phù hợp nguồn giữa ngân sách các cấp.

. Khi thẩm tra số bổ sung cần so sánh để đảm bảo công bằng, hợp lý giữa các huyện, có thể hiện sự ưu tiên cho các huyện nghèo cũng như khuyến khích các huyện có tiềm năng phát triển chung của toàn tỉnh.

d. Thẩm tra phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương (chỉ thực hiện đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách):

- Thẩm tra căn cứ xây dựng phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương.

+ Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và các cấp chính quyền địa phương.

+ Phân cấp quản lý kinh tế - xã hội giữa các cấp chính quyền địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+  Thực trạng trình độ, số lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài chính ngân sách và phương tiện làm việc ở địa phương.

- Các bước tiến hành thẩm tra phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương.

+ Xem xét các khoản thu mà ngân sách địa phương được hưởng 100%, tỷ lệ phân chia các khoản thu phân chi mà ngân sách địa phương được hưởng theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

+ Xem xét phân cấp nguồn thu ngân sách địa phương hưởng 100% giữa các cấp ngân sách chính quyền địa phương.

+ Phân cấp nguồn thu phân chia giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách địa phương.

+ Xem xét phân cấp nhiệm vụ chi trong đó các nhiệm vụ chi thực hiện ở cấp tỉnh; không áp dụng cho cấp huyện, xã (quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 39 của Luật ngân sách nhà nước năm 2015: “ Ngân sách cấp huyện, Ngân sách cấp xã không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ”); Đối với chi chú ý nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng cơ bản đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Nguyễn Mạnh Thắng

Trưởng Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh

Các tin đã đưa ngày: